Số thẻ ngân hàng là gì? Có gì khác với số tài khoản ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng có nhiều những thuật ngữ khác nhau về tài khoản. Rất nhiều người sử dụng có sự nhầm lẫn cơ bản về số thẻ ngân hàng ( ATM) và số tài khoản ngân hàng. Vậy số thẻ ngân hàng là gì, nó gồm bao nhiêu số và nó khác với số tài khoản ngân hàng như thế nào ?

1. Tổng quan về thẻ ngân hàng

Muốn hiểu về số thẻ trên thẻ ngân hàng có ý nghĩa gì thì trước tiên phải lật lại một chút định nghĩa về “thẻ ngân hàng”.

Thẻ ngân hàng xưa nay vẫn được hiểu là  một phương tiện thanh toán của ngân hàng mà người sử dụng không cần phải sử dụng đến tiền mặt.  Thẻ ngân hàng được sử dụng nhằm mục đích thực hiện các giao dịch thanh khoản (mua và bán) hoặc các hoạt động như rút tiền, gửi tiền, chuyển tiền một cách nhanh gọn nhất.

Thẻ ngân hàng là loại thẻ  được làm từ các chất liệu như Plastic, đồng dẻo…. nó có hình chữ nhật, trên mặt thẻ có ghi tên chi nhánh, ngày, lưu ý người dùng… Đặc biệt mỗi thẻ ngân hàng đều có in  tên chủ thẻ, hiệu lực và số thẻ ngân hàng.

Số thẻ ngân là là gì

Số thẻ và số tài khoản trên thẻ ATM

Thẻ ngân hàng còn được biết đến với một cái tên gọi khác là thẻ ATM.  Dãy số in trên thẻ ngân hàng giúp cho người dùng thực hiện các phương thức  giao dịch tự động hóa như: Rút và chuyển tiền, mua bán hàng hóa thông qua thanh toán các hóa đơn….Vậy số thẻ ngân hàng gì? Chúng có gì khác biệt so với các loại thẻ khác không?

2. Số thẻ ngân hàng là gì? (ATM)

Thực tế thì rất nhiều người sử dụng thẻ ngân hàng hiện nay vẫn chưa thể phân biệt được thế nào là số thẻ và thế nào là số tài khoản. Hoặc không biết được nó có bao nhiêu số. Không tính các nước trên thế giới, đối với riêng tại Việt Nam, thẻ ngân hàng được nhà nước quy định các thẻ ATM phát hành trên thị trường sẽ có hai dạng: Dạng 12 số và dạng 19 số.

Thông thường ở Việt Nam các ngân hàng thường sử dụng  dãy 12 số. Chỉ duy nhất có VIB và VCB là hai ngân hàng sử dụng dãy số trên thẻ  là 19 chữ số. Nhìn chung, bản chất dãy số thẻ ngân hàng được in trên mặt thẻ chỉ nhằm mục đích duy nhất là giúp cho ngân hàng quản lý được tài khoản người dùng, cụ thể là quản lý các hoạt động của thẻ.

Những dãy số này được  viết tách thành cụm 4 phần riêng biệt. Và  cụm 4 phần riêng lẻ này biểu hiện cho những ý nghĩa khác nhau. Cụ thể như sau:

  • 4 hàng số đầu tiên: Biểu hiện cho mã của nhà nước
  • 2 chữ số tiếp: Biểu hiện cho mã số của ngân hàng trực thuộc mà người dùng đăng ký.
  • 8 chữ số sau: Biểu hiện cho số CIF của khách hàng
  • 3 chữ số cuối: Được dùng để phân biệt giữa số thẻ và số tài khoản của người dùng.

Các ngân hàng cũng tiến hành liên thông, giao dịch với nhau thông qua hệ thống số Bin (mã của nhà nước). Ở Việt Nam số Bin được quy định là 9704. Nhờ dãy số này mà các ngân hàng có thể thực hiện các thanh khoản cho người dùng từ ngân hàng này qua ngân hàng khác mà không cần phải áp dụng theo những phương thức giao dịch truyền thống vốn có phần làm chậm thời gian thanh toán, lạc hậu bằng các văn bản lằng nhằng, bất tiện. Qua những thông tin trên chắc hẳn bạn đã biết số thẻ ngân hàng là gì rồi chứ?

>>>>Tham khảo thêm: Các loại thẻ ngân hàng phổ biến hiện nay để có thêm thông tin nhé!

3. Phân biệt số thẻ ngân hàng với số tài khoản ngân hàng

Về cơ bản, hiện nay khi người dùng tiến hành các giao dịch thanh toán thì đa phần  số tài khoản ngân hàng sẽ là số để thực hiện các hoạt động chứ không phải số thẻ.

Còn số thẻ ATM là số thẻ mà ngân hàng  cung cấp cho người dùng. Như đã nói, số thẻ ngân hàng này chỉ có tác dụng  giúp cho ngân hàng quản lý dễ hơn về các hoạt động của người dùng trong thẻ.

Số thẻ ATM luôn được các ngân hàng in trực tiếp lên mặt thẻ. Người dùng khi thực hiện các hoạt động giao dịch nên lưu ý rằng phải sử dụng số tài khoản ngân hàng chứ tuyệt đối không phải số thẻ. Tùy vào mỗi ngân hàng mà số thẻ và số tài khoản ngân hàng được quy định ở các  cấu trúc số khác nhau.

Chẳng hạn như, ở ngân hàng VCB,  dãy số in lên thẻ bắt buộc phải là 19 chữ số, còn số tài khoản ngân hàng là 13 chữ s. Trong khi đó với Techcombank thì số tài khoản ngân hàng là 14 chữ số.

Với những thông tin cơ bản trên đây, hy vọng có thể giúp người dùng phân biệt được  số thẻ ngân hàng và số tài khoản ngân hàng, giúp người dùng tránh được sự nhầm lẫn khi sử dụng.

Rate this post